DEFINITIONS OF SOME FREQUENTLY USED TERMS

    Ðịnh nghĩa một số từ thường dùng

      PREFIX   SUFFIX
      ROOT   STEM   BASE
      COMBINING VOWEL and COMBINING FORM
      VOWEL GRADATION
      (ABLAUT)
      ELISION   ASSIMILATION
      More Definitions : Transliteration - Loan Words
    Derivatives - Neologisms - Hybrids


     
    Long and complicated scientific terms are derived from Greek and Latin. Such words can usually be divided into elements of three types: bases (related to roots or stems , see precise definitions below), prefixes and suffixes .
    These three elements have been used over and over again in the formation of scientific terminology.
    Bases were originally Greek or Latin words, of which characteristic endings (such as -a, -on, -os for G. or -us, -a, -um and -are for L.) have been removed.
    Thus, from G. word ergon, "work" comes the English base ERG- (as in allergy); from bios, "life" has come the base BI- (as in biology and aerobic).
    From L. similis and magnus come SIMIL- and MAGN-.
     
    Những thuật ngữ khoa học Anh và Pháp thường gặp là những từ phái sinh dài và phức tạp, có gốc Hy-lạp hay La-tinh. Tuy nhiên, mỗi từ có thể được tách ra làm nhiều thành phần, thường là: cơ sở gốc từ hay cơ sở, tiền tố (hay tiếp đầu ngữ ), tiếp tố (hay tiếp vĩ ngữ ). Những thành phần này được dùng đi dùng lại nhiều lần để cấu tạo những thuật ngữ. (Xin xem định nghĩa những từ mới, được dùng trong trang này, một cách chính xác hơn ở duới đây).
    Các thành phần này (còn gọi là "dạng kết hợp") thường là những gốc từ Hy lạp hay La-tinh được đem dùng, nhưng các vĩ tố đã bị loại đi (-a, -on, -os của Hy-lạp cũng như -us, -a, -um và -are của La-tinh).
    Xem các ví dụ trong bản ghi ở đây, ta thấy trong tiếng Anh, các cơ sở gốc từ được đem dùng là ERG-, BI-, SIMIL- và MAGN-.

      Greek or Latin word
      Từ Hy-lạp hay La-tinh, từ Anh
      Nghĩa   Base
      Cơ sở
      Derivatives
      Từ phái sinh / Nghĩa
      ergon, work   việc   ERG-   allergy / dị ứng
      bios, life   đời sống   BI-   biology / sinh học
      similis, like   giống, tương tự   SIMIL-   assimilate / đồng hóa
      magnus, great   lớn   MAGN-   magnify / phóng đại
     
    In English and French, usually only the base is used. Sometimes a base appears by itself without the addition of prefixes or suffixes. Occasionally a final silent e is added. Much more often, however, two or more bases are combined, or prefixes and suffixes are added. Such word elements are called " combining forms " and when two or more bases are combined, a combining vowel appears between them as a connective. We define here the terms that are used frequently.
     
    Các từ điển Anh và Pháp thường nêu các gốc Hy-lạp hay La-tinh như là ergon, bios, similus hay magnus , nhưng ở đây, để hiểu và nhớ dễ dàng cách tạo từ, ta dùng "dạng kết hợp" trong các ví dụ cũng như trong phần từ điển.
    Chính dưới dạng đó mà các gốc từ thường xuất hiện, hoặc có thêm một chữ e câm hay thêm tiền tố, tiếp tố, hoặc thường hơn hết là nhiều dạng kết hợp được ghép với nhau để tạo thành từ ghép.
    Khi tạo từ ghép mới, có những hiện tượng như thêm nguyên âm (gọi là nguyên âm kết hợp ), hiện tượng biến âm sắc , lược bỏ nguyên âm , đồng hóa , v. v.
    Phần lớn những hiện tượng này chỉ xảy ra trong những ngôn ngữ Ấn - Âu mà không có trong tiếng Việt, cho nên cần được định nghĩa rõ ở đây và giải thích bằng một số ví dụ trong tiếng Anh.
    Cuối cùng, ta sẽ nói đến cách chuyển chữ từ tiếng Hy-lạp qua tiếng Anh, tiếng Pháp.
    Sau đây là các định nghĩa của một số từ thường dùng.


      PREFIX - Tiền Tố   SUFFIX - Tiếp Tố
      ROOT - Căn Tố   STEM - Thân Từ   BASE - Cơ Sở
      COMBINING VOWEL AND COMBINING FORM
    Nguyên Âm Kết Hợp và Dạng Kết Hợp
      VOWEL GRADATION   (ABLAUT)
      Hiện Tượng Biến Âm Sắc
      ELISION
      Lược Bỏ Nguyên Âm
      ASSIMILATION
      Sự Ðồng Hóa
      More Definitions : Transliteration - Loan Words
    Derivatives - Neologisms - Hybrids
    Một Số Ðịnh Nghĩa Khác


     

    PREFIX:

    A   prefix is an element attached to the beginning of a root, stem or base.
    Its function is to elaborate, qualify, or intensify the meaning of a word. It is generally derived from a preposition or an adverb.
    The term prefix should not be applied to noun, verb, or adjective stems which are used as the first component of compound words.

     

     
    Tiền tố hay tiếp đầu ngữ

    Tiền tố hay tiếp đầu ngữ là thành phần được ghép đằng trước một căn tố (gốc từ), thân từ hay cơ sở gốc từ .
    Chức vụ của nó là mô tả thêm chi tiết, thêm hay nhấn mạnh nghĩa của một từ.
    Tiền tố gồm một hay nhiều âm tiết và thường do một giới từ hay trạng từ biến thành.
    Ex.: / Ví dụ:

      Prefix
      Tiền tố
      Meaning   Nghĩa của Tiền tố   Compound Word
      Từ ghép / Nghĩa của từ
      trans-   across   xuyên, ngang qua   trans lucent / trong mờ, thấu sáng
      per-   through   xuyên, bằng cách   per meate / thấm thấu, thấm qua
      hyper-   over   siêu, thặng, hơn   hyper trophy / sự nở to; phát triển quá mức
      ento-   within   ở trong, phía trong   ento phyte / thực vật nội ký sinh
     

    Không nên dùng từ tiền tố để chỉ những thân từ (có gốc là danh từ, động từ và tính từ) được dùng làm thành phần thứ nhất của một từ ghép.
    Ví dụ: latero- trong từ "laterocervical" không phải là một tiền tố mặc dầu nó được thêm vào trước một từ khác.
    Chú ý : Tiền tố có nghĩa đặc biệt của nó, nghĩa này thường là trừu tượng và tổng quát. Tiền tố không bao giờ chỉ sự vật hay hành động.

     


     

    SUFFIX:

    A suffix is an element of one or more syllables attached to the end of a root, stem or base.
    The basic function of a suffix is to form a different part of speech (a grammatical meaning) and a semantic value (gender, case, number, person, tense, mood, or voice).
    Like prefixes, some suffixes  can contribute its own particular meaning to a word.

     

    Tiếp tố hay tiếp vĩ ngữ

    Tiếp tố hay tiếp vĩ ngữ là thành phần gồm một hay nhiều âm tiết được ghép vào đằng sau một căn tố (gốc từ), thân từ hay cơ sở gốc từ . Ngoài chức vụ thêm nghĩa đặc biệt cho một từ, nó còn có chức năng ngữ pháp và nghĩa ngữ (giống, cách, số, ngôi, thì, lối và thể).
    Ex.: / Ví dụ:

      Suffix
      Tiếp tố
     Meaning   Nghĩa của Tiếp tố   Word
     Từ / Nghĩa của từ
      -or   that which   chỉ tác nhân   spectator / khán giả
      -orium   place where   chỉ nơi, chốn   sanatorium / viện điều dưỡng
      -sis   condition of   chỉ tình trạng   synbiosis / sự cọng sinh
      -itis   inflammation of   viêm, sưng   enteritis / viêm đường ruột

     


     
    ROOT:

    A   root   is a primitive and fundamental verbal element. It expresses the basic meaning that is common to all the words of a related group; it is the core of several differentiated words (e.g., nouns, verbs, adjectives, and adverbs).
    Ex.:
    gen- (G. gignesthai ; L. gignere ) : beget, come into being, be born, become.
    gen- is the root in these words:
     

     

    Căn tố hay gốc từ

    Căn tố hay gốc từ là thành phần nguyên thủy và căn bản của từ có gốc là động từ. Thành phần này gợi ý hay chứa ý nghĩa chung của một nhóm gồm nhiều từ. Nó là cội gốc của một số từ khác nhau, là phần còn lại của từ sau khi loại bỏ các phụ tố.
    Ví dụ :
    gen- có gốc Hy-lạp gignesthai hay La-tinh gignere, có nghĩa là gây ra, sinh ra, đem đến kết quả.
    gen- là gốc từ của các từ sau đây :

    ingenous, degenerate, congenial, generic, genital  (L.)
    genesis, genealogy, homogeneous, genocide, hydrogen  (G.).


     

    STEM:

    A   stem  is that part of a word to which inflectional endings are attached. Because of morphological and phonetic changes (e.g., elision, assimilation) when inflectional endings are added, the stem of a Greek or Latin word is not always easily recognized.

     
    Thân từ

    Thân từ là phần chủ yếu của một từ dựa vào đó các từ khác được tạo nên bằng cách thêm vĩ tố.
    Vì sự thay đổi hình thái hay ngữ âm (ví dụ hiện tượng rụng nguyên âm cuối, sự đồng hóa) khi thêm vĩ tố, việc nhận dạng thân từ của một từ Hy-lạp hay La-tinh khi mới gặp lần đầu không phải là chuyện dễ.

     

    Ex.: / Ví dụ:

      Word / Từ   Meaning   Nghĩa   Stem / Thân từ
      alga   seaweed   rong biển   alga-
      fungus   fungus   nấm   fungo-
      soma   body   thân xác, phần chủ yếu   somat-
      helmins   worm   sâu, giun, trùng   helminth-
      radix   root   gốc rễ, căn   radic-
      lithos   stone   sạn, sõi, đá   litho-


     
    BASE:  

    The terms base and stem are often used synonymously. However, only stem has validity in linguistics. But base is that part of an inflected word which remains unchanged so that base does have a practical value in simplifying explanations of word construction.
     
    Cơ Sở Gốc Từ hay Cơ Sở  

    Hai từ   Cơ Sở Gốc Từ   và   Thân Từ   thường được dùng lẫn lộn, xem như đồng nghĩa. Tuy vậy, trong ngôn ngữ học, chỉ dùng thân từ.
    Cơ Sở Gốc Từ   là phần không đổi của một từ có biến cách, thường được dùng để giải thích cách tạo từ. Trong các ví dụ dưới đây, cơ sở gốc từ và thân từ của một từ có thể là một, nhưng chúng thường khác nhau vì ở cuối thân từ hay có một nguyên âm trong khi cơ sở gốc từ hay có phụ âm.
    Ex.: / Ví dụ:
      Greek or Latin word
      Từ Hy-lạp hay La-tinh
      (từ Anh / Nghĩa)
      Stem
      Thân từ
      Base
      Cơ sở
      Derivatives
      Từ phái sinh Anh / Nghĩa
      mensa, mensae (table / bàn)   mensa-   mens-   commensal / sống chung, cùng ăn
      lac, lactis (milk / sữa)   lact-   lact-   lactiferous / cho sữa, có sữa
      kyklos, kyklou (circle / vòng tròn)   kyklo-   kycl-   heterocyclic / khác vòng, dị vòng
      scribere, scriptum (write / viết)   scribe-   scrib-   prescribe / kê đơn, qui định
      facere, factum (make, do / làm)   face-, facie-   facto-, fact-   factor / nhân tố; thừa số


     

    COMBINING VOWEL :

    A Combining Vowel  is used between two constructive units of a compound word in order to join them euphoniously. The vowels most commonly used are o and i, although the other vowels (a, e, u, y) also occur.

     
    Nguyên âm kết hợp

    Nguyên âm kết hợp được dùng để nối hai thành phần của một từ ghép làm cho cách xướng âm được hài hòa. Hai nguyên âm thường được dùng là o và i . Từ gốc Hy-lạp hay dùng o và gốc La-tinh hay dùng i . Ðôi khi những nguyên âm khác ( a, e, u, y ) cũng được dùng.

     

    Ex.: / Ví dụ:
      1st Word / Từ 1   2nd Word / Từ 2   Compound Word / Từ ghép
      hydr- (water / nước)   phob- (fear / sợ)   hydroph o bia (chứng sợ nước, bệnh dại)
      arch- (first, chief / nguyên, chính)   blast- (germ cell / mầm, phôi)   arch i blast (noãn nguyên sinh chất)
      sudor- (sweat / mồ hôi)   fic- (make / làm)   sudor i fic (làm tiết mồ hôi)
      cervic- (neck / cổ)   faci- (face / mặt)   cervic o facial (thuộc cổ và mặt)
    A combining vowel is ordinary not used when the second constructive member of a compound word begins with a vowel or a diphthong.
     
    Nếu thành phần thứ nhì của từ ghép bắt đầu bằng một nguyên âm hay nguyên âm đôi thì khỏi cần nguyên âm kết hợp.

     

    Ex.: / Ví dụ:

      mes- (middle / ở giữa)   enter- (intestine / ruột)   mes enteron / khoang ruột; ruột giữa
      noct- (night / đêm)   ambulat- (stroll / đi)   noct ambulation / mộng du

     
    In some words, however, a combing vowel has been used even if the second member begins with a vowel.
     
    Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, vẫn cần nguyên âm phối hợp mặc dầu thành phần thứ nhì của từ ghép bắt đầu bằng một nguyên âm.

     

    Ex.: / Ví dụ:
      gastr- (stomach / dạ dày)   enter- (intestine / ruột)   gastr o enteritis / viêm dạ dày-ruột
      dextr- (right / phải)   ocul- (eye / mắt)   dextr a ocular / mắt bên phải (tốt)

     

    COMBINING FORM:

    A combining form is a base plus the combining vowel.
    In the examples used above, the combining forms are :

     

    Dạng kết hợp

    Dạng kết hợp gồm một cơ sở gốc từ cọng với một nguyên âm kết hợp.
    Trong các ví dụ trên, dạng kết hợp là :
    hydro-, archi-, sudori-, cervico-, meso-, noct-, gastro-, and dextra-.


    VOWEL GRADATION or ABLAUT:

    Vowel gradation (ablaut)   are terms applied to changes in the root vowel of closely related words.

    Such changes can be observed in groups of English words like :
     
    Hiện tượng biến âm sắc hay Chuyển đổi biến tố trong

    Hiện tượng biến âm sắc hay Chuyển đổi biến tố trong là sự chuyển đổi nguyên âm trong căn tố của nhiều từ có liên hệ với nhau.
    Ta thấy hiện tượng thay đổi này trong các từ tiếng Anh sau đây :

    Ex.: / Ví dụ:
     
    sit, sat, seat, set;
    tell, told, tale;
    sing, sang, song; ;
    ride, rode, ridden;
    spring, sprang, sprung.
    The same sort of change occured also in closely related Greek and Latin words and is reflected in their English derivatives.
    Trong tiếng Hy-lạp và La-tinh, cũng có sự thay đổi này và các từ phái sinh trong tiếng Anh và Pháp cũng chịu ảnh hưởng đó.

    Ex.: / Ví dụ:

    annus (year); perennis (perennial) : annual, perennial.
    facere (to do); deficere (to fail to do) : factual, deficient.
    pherein (to carry); phoros (a carrying) : periphery, phosphorus.


    ELISION:

    Elision   is the omission or the suppression of a vowel when one word element ending in a vowel is prefixed to another element beginning with a vowel.
    The first element usually loses its final vowel.
     
    Lược bỏ nguyên âm hay Rụng nguyên âm cuối

    Sự Lược bỏ nguyên âm hay Rụng nguyên âm cuối xảy ra khi một thành phần tạo từ có nguyên âm cuối được ghép đằng trước một thành phần khác bắt đầu bằng một nguyên âm.
    Thành phần đứng trước thường lược bỏ nguyên âm ở đằng cuối.

     

    Ex.: / Ví dụ:

      magno- (large / lớn)   animus (mind / trí não)   magnanimous / hào hiệp, cao thượng
      epi- (upon / trên)   arteria (artery / động mạch)   eparterial / trên động mạch


     

    ASSIMILATION:

    Assimilation   is the change in spelling of the final consonant of a prefix before a word root beginning with certain consonants such as b, l, m, and n .
    The consonant of the prefix is often changed either:
    (a) to the same consonant of the word root, or
    (b) to another consonant more easily pronounced in combination with the consonant of the word root.
     
    Ðồng hóa hay Thay đổi âm

    Ðồng hóa (Thay đổi âm) là hiện tượng phụ âm cuối của một tiền tố thay đổi âm khi nó đứng trước một căn tố bắt đầu bằng một phụ âm như b, l, m hay n.
    Phụ âm cuối của tiền tố thay đổi thành:
    (a) giống phụ âm đầu của căn tố, hay
    (b) một phụ âm khác dễ đọc khi ghép với phụ âm đầu của căn với phụ âm đầu của căn tố.  

    Ex.: / Ví dụ:

      ad-similation   ------>   assimilation
      ad-lusion   ------>   allusion
      syn-metry   ------>   symmetry
      sub-fix   ------>   suffix

     
    In the above examples, the final consonant of the prefix becomes the same as the initial consonant of the word root, the phenomenon is known as  complete assimilation.
    In the following examples, the assimilation is known as partial assimilation .
     
    Trong các ví dụ trên, phụ âm cuối của tiền tố trở thành giống phụ âm đầu của căn tố, hiện tượng đồng hóa này là sự đồng hóa toàn phần .
    Trái lại, trong các ví dụ sau đây, hiện tượng đồng hóa này là sự đồng hóa bán phần.  

    Ex.: / Ví dụ:

      syn-pathy   ------>   sympathy
      con-pose   ------>   compose
      in-purity   ------>   impurity
      in-pose   ------>   impose
      con-bine   ------>   combine


    MORE DEFINITIONS: Một Số Ðịnh Nghĩa Khác

    • Transliteration Sự chuyển chữ
    • LoanWords Từ vay mượn
    • Derivatives and Neologisms Từ phái sinh và từ mới
    • Hybrids Từ lai tạp


    TRANSLITERATION:

    Transliteration  is the transposition of a word from one language into another.
     
    Sự chuyển chữ

    Sự chuyển chữ là cách chuyển văn bản viết với hệ thống chữ cái này bằng phương tiện của một hệ thống chữ cái khác .
     

    Ex.: / Ví dụ:

     Greek / Từ Hy-lạp  Transliteration / Chuyển chữ  Meaning / Nghĩa  Derivatives / Từ phái sinh
     aima, aimatoV  haima, haimatos  blood / máu  hematology / huyết học
     anqoV  anthos  flower / hoa  anthology / hợp tuyển
     gala, galaktoV  gala, galaktos  milk / sữa  galactic / thuộc thiên hà
     gasthr, gastroV  gaster, gastros  stomach / dạ dày  gastric / thuộc dạ dày
     genoV, geneoV  genos, geneos  race, kind / loài giống  genus / nhóm (động vật, thực vật) trong một họ
     gunh, gunaikoV  gyne, gynaikos  woman, wife / đàn bà  gynecology / phụ khoa


     

    LOAN WORDS:

    Loan words   are foreign words which have been adopted into English (or another language) without any change in spelling.
     
    Từ vay mượn

    Từ vay mượn là từ lấy của một ngôn ngữ khác đưa vào ngôn ngữ của mình mà không thay đổi cách viết.
     

    Ex.: / Ví dụ:

    apex, antenna, fistula, cancer, serum, genesis, basis, onyx, cosmos, zone, calyx -...


    DERIVATIVES:

    Derivatives  are words obtained from other languages by slightly modifying the spelling of the original word, or by combining several foreign word elements into new words.
     
    Coined words or neologisms  are words which did not exist in the parent languages from which their elements were drawn. Most derivatives in modern scientific terminology are neologisms.
     
    Từ phái sinh và từ mới hay từ ngữ mới

    Từ phái sinh là từ lấy của một ngôn ngữ khác đưa vào ngôn ngữ của mình và có thay đổi cách viết hoặc phối hợp nhiều thành phần ngoại lai để tạo từ mới.
     
    Từ mới hay từ ngữ mới là những từ được tạo nên bằng cách vay mượn các thành phần của các ngôn ngữ khác. Trong các ngôn ngữ này chưa có các từ nói trên. Phần lớn các từ phái sinh dùng trong thuật ngữ khoa học là những từ ngữ mới.

    Ex.: / Ví dụ:

     Foreign words or word-elements   Meaning / Nghĩa    Derivatives / Từ phái sinh
      ocularis   pertaining to the eye / về mắt  ocular / thuộc về mắt
      habitus   condition of body / tình trạng thân thể  habit / thói quen, tập quán
      konos   cone / hình nón   cone / hình nón
      strept-   twisted / xoắn   streptococcus / liên cầu khuẩn
      + cocc-   berry / cầu  
      coeno-   common / chung   coenocoel / khoang chung
      + coel-   + hollow / khoang, rổng  
      oligo-   oligo- / ít, thiểu, hiếm   oligoerythrocythemia / chứng giảm hồng cầu
      + erythr-   erythr- / đỏ  
      + cyt-   cyt- / tế bào  
      + haem-   haem- / máu  
      -ia   ia / tạo danh từ  


     

    HYBRID WORDS:

    A hybrid word  is one constructed from elements derived from more than a single language.  
     
    Từ lai tạp

    Từ lai tạp hay từ ghép lai là từ gồm những thành phần thuộc nhiều ngôn ngữ khác nhau tạo thành.  

    Ex.: / Ví dụ:

      1st Word / Từ 1   2nd Word / Từ 2   Hybrid Words / Từ ghép lai tạp
      auto- (by itself / tự, tự mình)   mobil- (movable / di chuyển)   automobile / ôtô, xe hơi
      multi- (many / nhiều)   later- (side / phía, bên)   multilateral / nhiều phía, đa phương
      micro- (small / bé, cực nhỏ)   wave- (wave / sóng)   microwave / sóng cực ngắn, vi ba
      acid- (acid / axit)   phil- (like, love / thích)   acidophil / thích axit